Hiển thị các bài đăng có nhãn Xử lý nước thải. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Xử lý nước thải. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 11 tháng 8, 2014

Xử lý nước thải nhà máy mì ăn liền

Xử lý nước thải sản xuất nhà máy mì ăn liền

Mì ăn liền hiện nay là một mặt hàng có thị trường tiêu thụ rất rộng. Sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm này càng mạnh sẽ kéo theo nhu cầu xử lý nước thải càng cao. Việc thiết kế, xây dựng hệ thống xử lý nước thải với giá thành hợp lí, diện tích lắp đặt nhỏ nhưng vẫn đảm bảo chất lượng nguồn thải đạt tiêu chuẩn của nhà nước luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp.

Đặc trưng nước thải nhà máy sản xuất mì ăn liền


Nguồn thải này có đặc trưng là có lượng dầu mỡ cao, nhiều chất hữu cơ, nhiều chất rắn lơ lửng… Chất hữu cơ quá nhiều có thể gây suy giảm nồng độ oxy hòa tan, lượng dầu mỡ sẽ gây cản trở sự trao đổi giữa khí và nước, chất rắn lơ lửng làm giảm mỹ quan, gây hiện tượng lắng đọng, tạo điều kiện phân hủy kị khí xảy ra, gây mùi hôi… Các hiện tượng trên sẽ gây ảnh hưởng tới các loài thủy sinh, chất lượng sống của con người, các loài động vật, và nhiều tác động khác ảnh hưởng xấu đến môi trường.

Nồng độ ô nhiễm của nước thải nhà máy sản xuất mì ăn liền (số liệu tham khảo ở nhà máy sản xuất mì Gasaco)


Tí số BOD5/COD ≈ 0.6 nên phù hợp với quá trình xử lý sinh học.

Quy trình xử lý nước thải có thể trải qua các bước sau đây.


Đầu tiên nước thải sẽ qua cụm xử lý sơ bộ, gồm các công trình xử lý cơ học như: song chắn rác, bể lắng cát, bể vớt dầu, bể điều hòa và bể lắng 1. Chức năng các công trình này là bước chuẩn bị, tạo điều kiện thích hợp cho các công trình phía sau làm việc thuận lợi. Song chắn rác được đặt đầu hệ thống xử lý để loại bỏ các tạp chất thô kích thước lớn dễ gây tắc nghẽn đường ống và gây hư hỏng các loại máy bơm, ví dụ như: bao bì, giấy…

Sau đó nước thải dẫn qua bể lắng cắt và bể vớt dầu, có thể kết hợp cả 2 bể này trong 1 công trình bằng cách sử dụng bể lắng ống vách nghiêng. Trong bể này, cát được tách riêng ra khỏi nước thải và vận chuyển đến sân phơi cát; còn dầu sẽ được vớt ra theo chu kì. Như vậy sẽ giảm được diện tích lắp đặt cũng như chi phí xây dựng.

Ngoài ra có thể loại bỏ dầu mỡ bằng các phương pháp hóa lý. Áp dụng quá trình tuyển nổi, sục khí vào bể, dầu sẽ bám trên bề mặt bọt khí, nổi lên trên mặt nước, và dễ dàng được loại bỏ khỏi nước thải. Nước thải tiếp tục đi đến bể điều hòa để ổn định lưu lượng và nồng độ. Kích thước bể điều hòa sẽ được tính toán thiết kế theo lưu lượng giờ lớn nhất.

Mục đích của bể điều hòa là để tránh cho các công trình xử lý phía sau tránh bị quá tải, không để cho sự dao động của lưu lượng ảnh hưởng đến quá trình vận hành. Sau khi qua bể điều hòa nước thải được dẫn đến bể lắng 1 để giảm bớt lượng chất hữu cơ, xử lý SS và một phần BOD.

Sau khi được xử lý bởi các quá trình cơ học, nước thải được xử lý ở những bậc cao hơn. Nếu lượng BOD và COD không quá cao thì không cần áp dụng quá trình xử lý sinh học kị khí, chỉ cần quá trình xử lí sinh học hiếu khí. Khi áp dụng các phương pháp xử lý sinh học cần lưu ý pH ở mức trung tính và cần phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho các vi sinh vật ở trong nước thải. Nhu cầu dinh dưỡng của công trình hiếu khí tích cực dựa trên tỉ lệ BOD5:N:P = 100:5:1.

Nếu thiếu hụt chất dinh dưỡng cần phải bổ sung thêm vào, nito được bổ sung dưới dạng muối amon, ure…photpho được bổ sung dưới dạng muối phosphate, supephosphate… Nếu áp dụng quá trình xử lý hiếu khí thì nước thải được sẽ dẫn đến bể aerotank. Tại đây chất hữu cơ sẽ bị phân hủy bởi những vi sinh vật hiếu khí, chuyển thành sinh khối của vi sinh vật. Trong suốt quá trình vận hành cần đảm bảo cung cấp oxi liên tục. Nồng độ DO cần duy trì ở mức 1,5 đến 2 mg/l. Sinh khối của vi sinh vật kết hợp với cặn rắn lơ lửng sẽ tạo thành bông bùn hoạt tính. Nếu vận hành đúng, bông bùn hoạt tính sẽ có màu vàng nâu, có khả năng lắng tốt (SVI = 50 - 150 ml/g), và bùn sẽ được loại bỏ bằng bể lắng 2.

Một phần bùn sinh ra sẽ được tuần hoàn lại để duy trì nồng độ bùn hoạt tính. Bùn dư ở bể lắng 1 và 2 được vận chuyển đến khâu xử lý bùn bao gồm một số bước như: tách nước, tạo điều kiện bùn, ép bùn... Nếu như yêu cầu nước thải đầu ra cao hơn cần phải qua khâu lọc và khử trùng, loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh trong nước thải. Và nước thải xả ra nguồn tiếp nhận.

Ưu điểm, nhược điểm
Ưu điểm: + Thời gian xử lý nhanh.
+ Hiệu quả xử lý cao.
Nhược điểm: + Lượng bùn thải ra nhiều.
+ Tốn chi phí năng lượng cho quá trình cấp khí trong bể aerotank.

Công ty môi trường NHKB nhận tư vấn và Xử lý nước thải mì ăn liền

Thứ Năm, 7 tháng 8, 2014

Hệ thống xử lý nước thải nhiễm dầu

Công nghiệp khai thác và chế biến dầu mang lại nguồn thu lớn cho đất nước ta. Tuy nhiên, hiểm hoạ với môi trường từ ngành công nghiệp này cũng rất lớn. Và nguồn chất thải từ ngành công nghiệp chế biến dầu mỏ chủ yếu từ các cặn xăng dầu phát sinh, từ các sự cố trong quá trình khai thác, cũng như lượng dầu rò rỉ trong quá trình sản xuất.

Các loại chất thải dầu mỏ này có thể thay đổi tính chất hoá lý của nước; Che phủ mặt nước, làm giảm lượng oxy hấp thụ vào nước, ảnh hưởng đến quá trình hô hấp, quang hợp của động thực vật ở dưới nước. Không những gây nguy hại cho các loài sinh vật, các loại chất thải này khi tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp sẽ gây ra các vấn đề về da, ung thư gan, phổi, gián đoạn hormon.

Bên dưới là quy trình của một công đoạn trong quá trình sản xuất dầu mỏ:

Với các chất thải từ giai đoạn sản xuất dầu mỏ, chúng ta nên áp dụng quy trình xử lý bên
dưới để xử lý, tránh các tác hại cho môi trường trong quá trình khi thải ra ngoài:
SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ QUÁ TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI DẦU MỎ
Để được tư vấn các vấn đề môi trường miễn phí cho Quý công ty, xin liên hệ với công ty môi trường NHKB.Chúng tôi cam kết mang đến những dịch vụ, công nghệ tối ưu với chi phí hợp lý cho Quý Khách.

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

Sau cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2, loài người bước vào kỷ nguyên mới-kỷ nguyên công nghiệp kỹ thuật, chúng ta có có hội tiếp cận sự tiến bộ trong khoa học để ứng dụng phát triển kinh tế xã hội, cải thiện đời sống dân sinh. Điều kiện thuận lợi tạo hiệu ứng gia tăng dân số, bắt đầu những chướng ngại mà trước đó nó không được quan tâm nhiều.

Ô nhiễm môi trường là một thực trạng mang tính toàn cầu, khi kỷ nguyên mới xuất hiện, các nhà khoa học môi trường đặt nhiều câu hỏi về mức độ thiệt hại khi tự nhiên trỗi dậy nếu con người vẫn ngó lơ chỉ vì lợi nhuận của bản thân, bỏ mặc cho tấm áo choàng xanh đang dần bị xé rách mà không có bất kì hành động sửa chữa chấp vá  lại chiếc áo bảo vệ quan trọng đó.

Lời kêu gọi chung tay vì môi trường được hưởng ứng dù muộn màng vẫn thể hiện ý thức rằng chúng ta đã nhận định được tầm quan trọng của lớp áo đó. Môi trường là nơi sống, cung cấp nguyên vật liệu cho con người được phép tồn tại, nó còn là nơi chứa đựng chất thải sản sinh từ hoạt động sinh hoạt, sản xuất ; là một chỉ số nhạy cảm phải thường được chú trọng và theo dõi thường xuyên. Liệu chúng ta sẽ làm được gì để cải thiện mỗi trường hay đơn giản nhất là giảm thiểu các tác động từ con người xử lý nước thải, rác thải, khí thải trước khi đưa vào môi trường nhận.


Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động hằng ngày của người dân: nấu cơm, tắm rửa, giặt giũ…mỗi gia đình  tập trung về hệ thống thu gom của thành phố, tuy nhiên vì hệ thống thoát nước nhiều tỉnh thành ở nước ta còn lạc hậu và thiếu đồng bộ giữa nhiều huyện xã.

Còn rất nhiều vùng chưa có hay chỉ mới xây dựng hệ thống thoát nước tập trung nhưng không có khu xử lý và được thải trực tiếp ra biển hay sông hồ. Ngay tại các thành phố lớn cũng còn nhiều hạn chế trong thiết kế mạng lưới thoát nước do chi phí và địa hình khu vực, việc xử lý không triệt để nguồn nước thải sinh hoạt ở hố thu có thể tạo mùi và làm ô nhiễm nước ngầm cũng như lưu vực sông gần nơi chứa.

Nguồn nước cho sinh hoạt chủ yếu từ các nhà máy cấp nước lấy từ sông lớn qua quá trình xử lý nước cấp theo mạng lưới phân phối đến từng hộ dân, nhưng không hoàn toàn số dân được sử dụng nước cấp hay giếng bơm, với các hộ gia đình sống ven sông hay cửa sông thường lấy trực tiếp nước từ sông cho sinh hoạt…tất nhiên đó là trước đây.

Hiện nay, hầu hết các con sông đều đã và đang bị ô nhiễm khiến tình trạng thiếu nước sạch chưa bao giờ trầm trọng đến vậy, cũng vì chưa tiếp cận nước cấp nên người dân vẫn phải sử dụng nước sông cho tắm rửa, giặt giũ còn nước nấu cơm thì mua từ nhà cung cấp với giá đắt đỏ, gia đình có điều kiện hơn đi đào giếng bơm. Như phân tích thì vấn nạn thiếu nước cũng xuất phát từ chất thải chưa qua xử lý đưa vào môi trường đất, nước làm thay đổi chất lượng nước sông, nước ngầm và ô nhiễm vùng cửa sông.

Việt Nam đang dần đầu tư nhiều vào xây dựng hệ thống cấp thoát nước, đồng thời quan tâm dần đến xử lý nước thải sinh hoạt.

Công ty Môi Trường NHKB với nhiều năm kinh nghiệm, uy tín cao luôn là lựa chọn hàng đầu của nhiều khách hàng, chúng tôi sẽ tư vấn thiết kế, vận hành, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt cho nhiều tỉnh thành đáp ứng moi yêu cầu về chất lượng và chi phi phù hợp, đảm bảo vừa lòng khách hàng

Thứ Ba, 5 tháng 8, 2014

Phương pháp xử lý nước thải xi mạ

Để thực hiện được mục tiêu công nghiệp hóa nước ta đã và đang đẩy mạnh các nghành công nghiệp nặng đặc biệt là các ngành xi mạ. Vì vậy hàng năm lương nước thải xi mạ đã tăng lên đáng kể, đây là nguồn chất ô nhiễm được đánh giá là độc hại, nếu không được xử lý cẩn thận thì sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và đặc biệt là đời sống người dân.

1. Đặc tính của nước thải xi mạ:

Hàm lượng chất hữu cơ, BOD, COD  thấp
Nồng độ kim loại nặng và các muối vô cơ cao
Tùy thuộc vào ngành sản xuất mà có các loại kim loại khác nhau
Khoảng pH của nươc thải rộng

2. Các phương pháp xử lý nước thải xi mạ:

Phương pháp kết tủa: dùng để loại bỏ kim loại nặng.
Kim loại nặng thường kết tủa với các chất có tính kiềm.
Cần chọn khoảng pH tối ưu để đạt hiệu quả kết tủa tối ưu
Lưu ý cần xử lý sơ bộ các chất gây hình thành phức ( ammonia, cyanide) cản trở quá trình kết tủa.
Phương pháp trao đổi ion: dùng để thu hồi kim loại
Nước thải => cột trao đổi resin cation (RH mạnh) => bể xi mạ hoặc bể dự trữ

           Khử các kim loại như Fe, Cr3+, Fe
Nước thải rửa => cột resin cation acid mạnh => cột resin anion kiềm mạnh

                                    Khử kim loại                       Thu hồi cromate, thu nươc khoáng
Hoàn nguyên cột trao đổi cation:
Dung dịch acid => cột cation => bể lắng kết tủa kim loại =>Hồ chứa => nước thải bỏ

                                                                                           Dung dịch kềm
-Hoàn nguyên cột trao đổi anion:
Dung dịch NaOH => cột anion => hỗn hợp NaOH, Na2CrO4 => cột trao đổi cation => dung dịch acid H2CrO4 => bể xi mạ
Phương pháp điện hóa: Dùng quá trình oxy hóa khử xảy ra trên các điện cực khi cho dòng điện một chiều chạy qua. Thích hợp cho nước thải có nông độ kim loại cao
Phương pháp sinh học: Sử dụng các loài thực vật, vi sinh vật có thể sử dụng kim loại trong nước. Phương pháp này xử lý tốt với các loại nước thải có nồng độ kim loại nhỏ.
Nước thải qua SCR để loại bỏ chất thải có kích thước lớn như: gỗ,nhựa, thủy tính, kim loại .v.v để tránh ngẹt ống bảo vệ bơm. Dòng nước được ổn định lưu lượng tại bể điều hòa, dùng bơm thổi khí để hòa trộn đều dòng nước ngăn mùi hôi. Dầu nhớt nổi trên bề mặt hoặc bám với cặn lắng xuống đáy sẽ được tách ra khỏi dòng nước tại bể tách dầu và được xử lý riêng.

Dòng nước tại bể phản ứng sẽ thêm acid để giảm pH 2.1-2.3 để tạo môi tường cho quá trình oxy hóa xảy ra, sau đó cung cấp FeSO4 để oxy hóa Cr6+ => CR3+. Sau đó thêm kềm vào để làm kết tủa các kim loại có trong dòng nước như Cr(OH)3, Fe(OH)3 v.v. có thể thêm chất keo tụ và chất trợ lắng để quá trình xảy ra được tốt quá trình này được xãy ra tại bể keo tụ.

Tại bể lắng các bông cặn sẽ được tách khỏi dòng nước. Bùn sẽ được thu hồi và xử lý, dòng nước sạch sẽ được cho qua bể lọc để loại bỏ hoàn toàn các bông cặn khó lắng. Dòng nước sạch sẽ được thải ra ngoài nguồn tiếp nhận. Dòng nước đầu ra đạt tiêu chuẩn cột B QCVN 40:2011/BTNMT.

Công ty môi trường ngọc lân nhận tư vấn Phương pháp xử lý nước thải xi mạ 


CÔNG TY DỊCH VỤ MôI TRƯỜNG NHKB.
Văn Phòng : 57b quốc Lộ 22 – Đông lân – Bà Điểm – Hóc môn.
Điện Thoại: 0938 752 876
Email:  dangthuymt@gmail.com

Phương pháp xử lý nước thải sản xuất bánh kẹo

Nước thải của ngành sản xuất bánh kẹo chủ yếu chứa các chất hữu cơ, các chất ít độc hại, làm lượng kim loại nặng hầu như không có, nên các thông số chính gây ô nhiễm là N, P, BOD, COD, chất rắn lơ lửng. Công nghệ xử lý áp dụng giữa hóa lý và sinh học sẽ xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi đưa ra ngoài môi trường.
Nước thải đi vào song chắn rác để bảo vệ đường ống và máy bơm, nước qua bể điều hòa có lắp máy bơm đặt chìm để trộn đều dòng thải, ổn định lưu lượng và nồng độ của nước thải, điều chỉnh pH phù hợp từ 5 -9. Sau đó nước tràn qua bể tuyển nổi, các hạt cặn lơ lửng, dầu mỡ sẽ được loại bỏ bằng cách được các bọt khí nâng lên tràn bề mặt, chúng kết hợp lại thành váng bọt lớn được thanh gạt gạt ra ngoài, đưa về bể nén bùn.

 Nước từ bể tuyển nổi sẽ qua bể UASB, vi sinh vật sử dụng, vi sinh vật kỵ khí sẽ phân giải các chất hữu cơ mạch dài, khó phân giải thành các hợp chất đơn giản. tiếp tục nước đi qua bể Anoxic để khử N, P. Nước đi về bể Aerotank với hoạt động của vi sinh vật hiếu khí phân giải hoàn toàn chất hữu cơ còn lại. Nước được đưa về bể lắng, tại đây xảy ra quá trình tách pha, bùn lắng phía dưới, nước trong phía trên. Phần chất rắn và cặn còn lại được giữ lại qua lớp sỏi đá, cát thạch anh khi nước đi vào bể lọc áp lực, nước trong đi ra ngoài đạt cột B theo QCVN 24/2009/BTNMT

Công ty môi trường NHKB nhận tư vấn Phương pháp xử lý nước thải sản xuất bánh kẹo

Thứ Ba, 29 tháng 7, 2014

Hệ thống xử lý nước thải sản xuất nhựa

Tổng quan  Hệ thống xử lý nước thải sản xuất nhựa:
Ngày nay khi tình hình kinh tế đang trên đà phát triển và hội nhập thì nhu cầu sử dụng các hàng tiêu dùng, sản phẩm phục vụ cho đời sống sinh hoạt đang  ngày càng tăng mạnh. Vì  vậy, các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng  đang ngày càng có nhu cầu và phát triển mạnh, nổi bật là ngành công nghiệp sản xuất nhựa đang có xu hướng phát triển.

CÔNG TY DỊCH VỤ MôI TRƯỜNG NHKB.
Văn Phòng : 57b quốc Lộ 22 – Đông lân – Bà Điểm – Hóc môn.
Điện Thoại: 0938 752 876

Email:  dangthuymt@gmail.com

2.Quy trình sản xuất chung của ngành sản xuất nhựa:

Nguyên liệu => Phân loại =>Cắt nhỏ => Rửa, tách =>Cán, ép phun => Định hình  => Kiểm tra => Bao gói => Sản phẩm.
Thành phần, tính chất của nước thải sản xuất nhựa:
 hàm lượng chất hữu cơ cao.
hàm lượng SS cao.
hàm lượng BOD,COD không cao.
hàm lượng cát bẩn có trong bể nhiều.

3.Quy trình công nghệ xử lý nước thải ngành sản xuất nhựa:

sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất nhựa:

Thuyết minh sơ đồ quy trình công nghệ:

  Nước thải được cho qua bể thu gom và dẫn qua bể lắng cát để lắng các thành phần cát và các chất rắn có khả năng lắng được nhờ vào lực trọng lực để giảm bớt lượng cát bẩn cho các công trình đơn vị phía sau.
  Để đảm bảo lượng nước thải dẫn vào được ổn định cả mặt lưu lượng và chất lượng thì cần dẫn nước qua bể điều hòa. Tại đây, bể có hệ thống thổi khí nhằm điều hòa, ổn định nước thải.

  Sau đó, tiếp tục dẫn nước thải qua bể keo tụ, tạo bông với mục đích làm keo tụ và kết thành các bông cặn lớn bằng hóa chất để làm mất tính ổn định các hạt keo trong các chất ô nhiễm được lắng xuống và loại bỏ chúng ra ngoài bể chứa cặn.

  Nước sẽ tiếp tục được dẫn qua bể khử trùng để xử lý các hàm lượng vi khuẩn, các vi sinh vật gây bệnh ra khỏi nguồn nước bằng dung dịch clo.

  Để đảm bảo cho nguồn nước khi thải ra ngoài đạt chuẩn cao thì nước thải sẽ được dẫn qua cột lọc áp lực để loại bỏ tất cả những thành phần chất ô nhiễm mà chưa thể xử lý triệt để từ các công trình đơn vị phía trước.

Công ty môi trường NHKB chuyên tư vấn và nhận xử lý nước thải sản xuất nhựa trên phạm vi toàn quốc.
Văn phòng đại diện: Công ty môi trường NHKB, chung cư Sunview, Đường Cây Keo, Phường Tam Phú, Quận Thủ Đức, Tp.hcm.

Thứ Năm, 24 tháng 7, 2014

Công nghệ xử lý nước thải sản xuất bia

Bia là một loại đồ uống được lên men nhờ enzyme và vi sinh vật đặc biệt, nguyên liệu chủ yếu tạo bia có khác nhau giữa các quốc gia. Tuy nhiên nó vẫn chứa các thành phần chính từ lúa mạch, hoa houlblon tạo hương vị đặc trưng cho bia, phần tố tạo bọt và hơi ga giúp người dùng cảm nhận được hương vị độc đáo của bia cũng như tác dụng giúp tiêu hoá, tạo cảm giác thoải mái cho mọi người sử dụng.

Ngành sản xuất thực phẩm, nước giải khát nói chung hay sản xuất bia nói riêng tại Việt Nam có những thuận lợi về thị trường, kinh tế để phát triển nhiều loại nhãn hiệu bia nổi tiếng. Mặc dù, sự đóng góp trong phát triển cho đất nước là không thể phủ nhận nhưng nó vẫn là một nguyên nhân làm ô nhiễm môi trường.

Tính chất nước thải ngành sản xuất bia



Bất kì một ngành sản xuất chế biến nào, nước thải đều xuất hiện trong các công đoạn từ chính đến phụ nhưng đặc trưng chung của tổng lưu lượng đầu ra là chứa nhiều chất hưu cơ protein có nguồn gốc thực vật, đường đa, các chất có gốc cacbornate, tổng lượng chất rắn cao, cặn bả chứa vi sinh vật. COD, BOD cao làm suy giảm chất lượng nguồn nước vì các vi sinh vật cạnh tranh oxy với thuỷ sinh vật, cá và các động vật sông ở tâng trên và tầng giữa.

Hàm lượng chất rắn cao là nguyên nhân khiến nước đục, độ màu cao, hạn chế tầm nhìn của sinh vật và làm tăng nguy cơ mắc bệnh cho người sử dụng trực tiếp nguồn nước. Các chất thải kèm theo nước thải đổ vào nguồn nhận theo thời gian kết hợp quá trình lắng đọng làm gia tăng trầm tích bẩn vào lòng sông hay hồ. Chất thải hoà tan có khả năng thấm vào đất phá huỷ môi trường xung quanh và mất cân bằng sinh thái. Và còn rất nhiều hiểm hoạ tiềm tàng chưa được tính tới buộc các nhà môi trường vào cuộc.

Quá trình nghiên cứu và cho ra đời hệ thống các phương pháp xử lý nước thải sản xuất bia, nhờ sự phát triển của công nghệ kỹ thuật mà moi phương án xử lý đều được thử nghiệm và đạt kết quả như mong muốn.
Công nghệ xử lý nước thải sản xuất bia.

Kết hợp các phương pháp từ cơ học đến sinh học để giải quyết các thành phần tạo ô nhiễm từ nước thải từ sản xuất bia. Sau đây là công nghê sản xuất đạt tiêu chuẩn cơ bản: Nước thải vào hầm tiếp nhận đến bể điều hoà, hệ thống cấp khí để hoà trộn nước thải giúp hạn chế mùi lắng dưới đáy bề; đến bề xử lý kỵ khí và xử lý N trước khi vào bể xử lý hiếu khí xử lý BOD khi oxy được cấp vào nhờ máy bơm khí. SS có kích thước rất nhr được loại bỏ phần lớn tại bể nano dạng khô rồi đến nguồn tiếp nhận.

Cong ty moi truong NHKB nhan tu van Công nghệ xử lý nước thải sản xuất bia

Thứ Ba, 22 tháng 7, 2014

Công nghệ xử lý nước thải ngành chế biến cao su

Cao su được đưa vào Việt Nam từ cuối thế kỉ 19, khi đó cao su chỉ trồng được ở vùng Đông Nam Bộ, sau thời gian nghiên cứu và thử nghiệm chúng lại xuất hiện ở khu vực Tây Nguyên và vùng núi Đông Bắc. Ngày nay, cao su được xem như một nguồn chính trong xuất khẩu, góp phần vào tăng trưởng kinh tế.

Hệ luỵ kiềm hãm sự phát triển kinh tế hiện nay là vấn đề suy thoái môi trường, trong khi bất kì ngành sản xuất nào cũng tạo ra lượng nước thải đáng kể thì ngành chế biến cao su cũng không tránh khỏi số phận bị liệt kê là một trong các tác nhân gây ô nhiễm môi trường, cần có phương án xử lý thích hợp nhằm giảm những tác động đến môi trường vốn đã ô nhiễm như hiện nay.

Tính chất nước thải ngành chế biến cao su

Dây chuyền chế biến mủ cao su có 3 phân đoạn chính là chế biến mủ ly tâm, mủ nước và mủ tạp. Trong mỗi phân đoạn lượng nước thải có lưu lượng khá lớn mang nhiều thành phần phực tạp và khó xử lý, tổng lưu lượng được thu nhận chứa tổng lượng chất hoá học chủ yếu là hữu cơ, amoniac xuyên xuất các quá trình, các mủ đông nhiều tạp chất vỏ cây, cặn bẩn từ đất, pH trung bình, BOD và COD, tổng nito cao; mùi hôi là điểm đặc trưng trong công nghệ chế biến cao su thiên nhiên từ chất hữu cơ tồn trữ hay ngay tại các công đoạn chế biến khác nhau.

Nguồn thải phát trực tiếp vào sông là mối hiểm hoại khôn lường khi giết chết hầu hết các động thực vật thuỷ sinh, cá và động vật đáy, gây mùi cho lưu vực sông, suy thoái hệ sinh thái ở sông, rừng quanh khu vực, nước mưa chảy tràn kéo nhiều nạp chất từ nước thải rỉ ra từ đường ống làm ô nhiễm phần lớn diện tích đất…Nguy cơ rủi ro có thể phát sinh cần suy xét và liệt kê một khi nước thải không được kiểm soát để xử lý triệt để.

Công nghệ xử lý nước thải ngành chế biến cao su.

Nước thải cao su có nhiều thành tố phức tạp và hầu hết nằm trong phạm vi xử lý bằng cơ học, hoá học và sinh học. Có nhiều bản thiết kế dây chuyền xử lý tuỳ vào tính chất nguồn thải và nhu cầu của doanh nghiệp. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải ngành chế biến cao su theo quy chuẩn quốc gia:


Nước thải sau khi qua bể gạt để lấy mũ đưa và lưới lọc để lấy rác tinh. Tại bể trộn và hai bể điều hoà oxy được sụt vào, định mức lưu lượng  chảy vào bề keo tụ, để kẹo tụ chất rắn lơ lửng nên cho phèn vào làm gia tăng kinh tước các hạt cặn bẩn cùng bể tạo bông đều cùng mục đích loại bỏ tối đa cặn bẩn ra khỏi nước thải. 

Nươc thải từ bề tạo bông chảy vào bể uyển nổi có bơn áp lực với dòng tuần hoàn nhằm gạn chất bẩn không keo tụ hay tạo bông được. Bể trung gian chứa lượng nước thải sau tuần hoàn để chảy vào tháp nito, vì nồng độ N cao nên việc sử dụng tháp xử lý nito chuyên biệt là khả quan nhất. Xử lý BOD và COD trong bể MBBR và mương oxy hoá. Sau khi qua bể lắng nước được khử trùng để loại vi sinh vật nhờ clorine..


Thứ Bảy, 19 tháng 7, 2014

Lọc nước thải hiệu quả hơn với phương pháp mới

Trước khi nước thải được đưa đến các thủy vực tiếp nhận, các dưỡng chất cần được xử lý để tránh tình trạng phú dưỡng và tảo nở hoa trên diện rộng gây thiệt hại nghiêm trọng cho đời sống của động, thực vật. Trong báo cáo luận văn, Robert Almstrand thuộc Đại học Gothenburg, Thụy Điện đã chứng minh phương pháp khử nito từ nước thải hiệu quả hơn bằng cách cung cấp các vi khuẩn lọc nước nhờ đan xen các dưỡng chất nồng độ cao và thấp.

​Việc đổ nước thải xuống các đại dương, sông, hồ bổ sung các dưỡng chất dưới dạng nito và photpho cho các thủy vực tiếp nhận. Hoạt động này gây ra hiện tượng tảo nở hoa trên diện rộng và để ngăn chặn tình trạng này thì nước thải cần được lọc tại các nhà máy xử lý nước thải trước khi được xả ra ngoài.

Khử nito là một quá trình sinh học trong đó các nhóm vi khuẩn khác nhau được sử dụng để chuyển đổi hợp chất nito thành khí nito theo nhiều bước. Sau đó, khí nito được thải vào khí quyển. Bước đầu tiên là nitrat hóa được thực hiện bởi các vi khuẩn oxy hóa amoniac thông qua chuyển các ion nitrit thành ion nitrat.

Robert Almstrand thuộc Khoa hóa và sinh học phân tử cho rằng khả năng của các vi khuẩn thực hiện nitrat hóa được cải thiện nếu vi khuẩn được tiếp nhận chất nền (dưới dạng amoni hòa tan) có nồng độ cao, thấp đan xen hơn là nồng độ liên tục thấp. Điều này sẽ cho phép nhà máy xử lý nước thải đối phó tốt hơn với những thay đổi về nồng độ nito trong nước thải.

Robert Almstranh cho rằng do thành phần của nước thải liên tục thay đổi, nên quan trọng là phải tiến hành các nghiên cứu theo sự sắp đặt giống như có thể ở trong các nhà máy xử lý nước thải. Vì lý do này, chúng tôi đã xây dựng một nhà máy thí điểm tại Ryaverket, Gothenburg.

Các vi khuẩn sinh trưởng ở những nơi đã được biết đến như các “màng sinh học” có mật độ dày đặc các vi sinh vật trên bề mặt. Robert Almstranh đã sử dụng kính hiển vi và các phân tích hình ảnh số để nghiên cứu các tập đoàn vi khuẩn trong các màng sinh học khi tiếp xúc với nồng độ dưỡng chất khác nhau.công ty môi trường

Các loại vi khuẩn khác nhau được thúc đẩy hoặc hạn chế ở những phạm vi khác nhau do thay đổi nơi cư trú của chúng. Các đặc tính này được phản ánh qua vị trí của chúng trong màng sinh học và do vậy, nghiên cứu đã đưa ra một phương pháp mới để phân tích chi tiết các đặc tính đó. Những phương pháp mới rất linh hoạt có thể được sử dụng để phân tích gần như bất cứ màng sinh học nào.

Hơn nữa, Robert đã phát hiện ra rằng các nhóm vi khuẩn thường được xem là cùng loại (Nitrosomonas oligotropha) cũng bị ảnh hưởng do những thay đổi ở mức độ khác nhau. Do đó, vấn đề quan trọng là phải hiểu sự đa dạng bên trong các loài nitrat hóa vi khuẩn để nâng cao khả năng khử nito.

Theo (NASATI) vea.gov.vn

Thứ Ba, 15 tháng 7, 2014

Xử lý nước thải sản xuất giấy

Theo Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam (VPPA), trong 5 năm qua ngành sản xuất giấy đã tăng trưởng mạnh với tốc độ 15-17%/năm. Năm 1975, tổng sản lượng giấy của cả nước chỉ được 28 nghìn tấn/năm, nhưng nay đã vượt 2 triệu tấn/năm, đáp ứng được 64% nhu cầu tiêu dùng trong nước.

 Theo thống kê, cả nước có gần 500 doanh nghiệp sản xuất giấy, trong đó chỉ có khoảng 10% doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn môi trường cho phép, còn hầu hết các nhà máy đều không có hệ thống xử lý nước thải hoặc có nhưng chưa đạt yêu cầu, vì thế tình trạng gây ô nhiễm môi trường do sản xuất giấy cũng đang là vấn đề được nhiều người quan tâm.


So với nhiều ngành công nghiệp sản xuất khác, ngành sản xuất giấy có mức độ ô nhiễm cao và dễ gây tác động đến con người và môi trường xung quanh do ô nhiễm từ nguồn nước thải xử lý không đạt yêu cầu. Hàm lượng các chất ô nhiễm trong quá trình sản xuất giấy bao gồm :các chất hữu cơ hòa tan, cát, thuốc bảo vệ thực vật, vỏ cây, các hóa chất, xơ sợi, bột giấy lơ lửng, các chất phụ gia...và đặc biệt nước thải sản xuất giấy có độ màu và hàm lượng BOD, COD rất cao Quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất giấy; Nước thải =>song chắn rác => bể lắng cát => bể điều hòa =>bể phản ứng => Bể UASB => Bể hiếu khí => Bể lắng => Bể chứa bùn.

Nhìn chung xử lý quy trình xử lý nước thải giấy gồm các công trình: xử lý sơ bộ : loại bỏ các thành phần chất rắn thô, lơ lứng, lắng được nhờ tác dụng của trọng lực. xử lý hóa lý: ổn định nồng độ các chất ô nhiễm, loại bỏ một phần chất rắn chưa xử lý được ở quá trình xử lý sơ bộ và chất hòa tan. xử lý sinh học : lợi dụng hoạt động của các vi sinh vật kỵ khí và hiếu khí để xử lý triệt để hàm lượng COD, BOD, N tổng, P tổng chứa trong nước thải.

 Công ty môi trường NHKB chuyên nhận xử lý nước thải sản xuất giấy trên toàn quốc.

Chủ Nhật, 13 tháng 7, 2014

Công nghệ xử lý nước thải sản xuất bia bằng vi sinh vật

Hiện nay với một đất nước đang phát triển như nước ta, thì con người đòi hỏi phải được ăn đủ no, mặc đủ ấm và nhu cầu giao tiếp ngày càng tăng cao. Để đáp ứng được nhu cầu đó của con người thì nhiều ngành công nghiệp, sản xuất thực phẩm ngày càng được nâng cao, trong đó ngành công nghiệp sản xuất bia là một trong những ngành thế mạnh của nước ta đang trong đà phát triển rất nhanh, nhiều công ty, xí nghiệp ồ ạt sản xuất bia. Đi kèm với sự phát triển đó là sự ô nhiễm môi trường là một vấn đề đang được nước ta quan tâm, và là một bài toán khó đối với các công ty, doanh nghiệp.

Trong nước thải sản xuất bia thường chứa : các hợp chất hữa cơ, BOD, COD, SS, và một số kim loại nặng cao…

Đối với các loại nước thải như vậy, chúng tôi sẽ đưa ra một quy trình xử lý hợp lý và hiệu xuất xử lý cao đó là sử dụng phương pháp sinh học để làm giảm hàm lượng ô nhiễm trong nước thải, đây có thể nói là một công nghệ xử lý hiệu quả thân thiện với môi trường, không để lại lượng hóa chất dư trong môi trường sau khi xử lý, phương pháp này sử dụng hoạt động vi sinh vật để phân hủy các hợp chất hữu cơ gây ô nhiễm trong nước thải và làm giảm nồng độ nước thải, và các vi sinh vật này sử dụng nguồn ô nhiễm hữu cơ để làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng, trong quá trình phát triển, chúng nhận các chất dinh dưỡng để xây dựng tế bào, sinh trưởng và sinh sản nên sinh khối chúng được tăng lên.


Đây là sơ đồ mô hình xử lý nước thải sử dụng vi sinh vật trong hệ thống bùn hoạt tính hiếu khí.
Một số giống chính thường được sử dụng trong bùn hoạt tính là :Pseudomonas, Athrobater, bacillus, Cytophaga, Zooglea, Nitrobacter…

Các vi sinh vật trong bể hiếu khí sinh trưởng dạng lơ lửng, nước thải sau khi được nhà máy thải ra sẽ cho vào bể bùn hoạt tính nước thải sẽ tiếp xúc với bùn trong điều kiện có sục khí liên tục nhằm cung cấp lượng oxy đủ để các vi sinh vật sinh trưởng phát triển tốt nhất.

Sau một thời gian vi sinh vật hiếu khí sẽ chuyển hóa các hợp chất hữa cơ thành năng lượng và phân hủy một số chất, sau đó nước thải được chuyển tới hồ lắng để lắng cặn và bùn, và tách bùn.

Trong quy trình này chúng ta cần chú ý tới tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật, và bể sục khí liên tục để đảm bảo sự phát triển của vi sinh vật.

Công ty môi trường NHKB nhận tư vấn miễn phí Công nghệ xử lý nước thải sản xuất bia bằng vi sinh vật

Thứ Sáu, 11 tháng 7, 2014

Quy trình xử lý nước thải dệt nhuộm

Trong xu thế đất nước hội nhập kinh tế quốc tế, công nghiệp ngày càng phát triển mạnh mẽ, kinh tế ngày càng tăng trưởng, đời sống xã hội ngày càng được cải thiện và nâng cao, tình hình chính trị, xã hội ngày càng ổn điịnh. Vì thế, nước ta đang ngày càng thu hút được số lượng lớn các nhà đầu tư trong và ngoài nước du nhập vào thị trường kinh tế của Việt Nam.

Trong đó dệt nhuộm đang là một trong các ngành trong xu thế phát triển mạnh mẽ, nó đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, góp một phần đáng kể vào ngân sách nhà nước và đây cũng chính là ngành tạo cho lực lượng lao động Việt Nam có công ăn việc làm ổn định nhất. Đây là loại hình công nghiệp đa dạng về chủng loại sản phẩm nhất.

Quy trình dệt nhuộm
Nhìn chung nước thải sinh ra từ quá trình dệt nhuộm có độ kiềm, độ màu, hàm lượng chất hữu cơ, tổng chất rắn rất cao do sủ dụng nhiều loại hóa chất trong xử lý. Trong đó, độ màu là thành phần khó xử lý nhất. Thành phần, hàm lượng chất ô nhiễm có trong nước thải dệt nhuộm bao gồm:
Quy trình công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm

Nước thải được dẫn qua sông chắn rác qua hầm tiếp nhận nhằm loại bỏ các chất rắn dạng thô trước khi đi qua các công trình phía sau. Tiếp đến , nước được dẫn qua bể điều hòa để điều hòa lưu lượng và điều hòa chất lượng nước thải nhờ hệ thống thổi khí trong bể. Khi hàm lượng chất ô nhiễm ban đầu được ổn định rồi dẫn qua bể phản ứng, tại đây cần cung cấp H2SO4, FeCl3 để trung hòa độ pH nước thải.

Tiếp tục dẫn sang bể keo tụ - tạo bông, nơi sử dụng các háo chất keo tụ để làm mất tính ổn định của hệ keo và hình thành hệ keo mới tạo bông cặn lớn hơn và được lắng tại bể lắng.Bùn được đưa qua bể chứa bùn và nén bùn, còn nước sẽ được dẫn qua bể trung gian để tăng thời gian lưu của nước rồi tiếp tục dẫn qua bẻ trao đổi ion để xử lý hàm lượng các chất hòa tan, các chất ô nhiễm ,hàm lượng N, P còn lại . Sau đó sẽ được dẫn qua bể chửa nước sạch và xả ra nguồn tiếp nhận.

Công ty môi trường NHKB chuyên xử lý nước thải dệt nhuộm.

Thứ Năm, 10 tháng 7, 2014

Hệ thống xử lý nước thải thủy sản

Với điều kiện địa hình, vị trí địa lí thuận lợi, Việt Nam có đường bờ biển dài 3260 km thuận lợi cho việc phát triển ngành kinh tế biển, đặc biệt là phát triển ngành Hệ thống xử lý nước thải thủy sản đang ngày càng được mở rộng và có xu hướng phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn.

Việt Nam hiện đang được xếp vào nhóm các quốc gia có khả năng và năng lực cạnh tranh cao trong ngành thủy sản. Việt Nam đứng vị trí thứ 5 thế giới về sản xuất và xuất khẩu thủy sản.

Theo thống kê - ước tính năm 2013, tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam đạt mốc kỷ lục mới 6,8 tỷ USD. Theo VASEP, thành công này có được chủ yếu là nhờ sự tăng đột biến của mặt hàng tôm xuất khẩu. Bên cạnh nhu cầu tieu dùng và nhu cầu xuất khẩu ngày càng tăng thì đã có sự xuất hiện nhiều nhà máy chế biến thủy sản, vì vậy lượng nước thải của ngành cũng được thải ra môi trường một lượng lớn nước thải gây ảnh hương tới môi trường sống khi chưa được xử lý hiệu quả.

  • các chỉ tiêu của nước thải thủy sản

Thành phần, tính chất nước thải thủy sản chứa hàm lượng COD,BOD cao và có chứa thành phần dầu mỡ động vật và thành phần chất thải rắn trong quá trình chế biến được thải ra như : da,vảy, xương, đầu các loại thủy sản.

  • quy trình chế biến ngành thủy sản



  • Quy trình công nghệ xử lý nước thải thủy sản


- Nước thải sẽ được dẫn qua song chắn rác đi vào hố thu gom với mục đích là để giữ lại các vật có kích thước thô tại song chắn rác và sẽ được thu gom bằng biện pháp cơ khí hoặc biện pháp thủ công.

- Nước tiếp tục được dẫn qua bể diều hòa, tại đây bể có hệ thống cung  cấp khí để điều hòa lưu lượng và chất lượng nước thải ổn định rồi cho qua bể xử lý kỵ khí. Tại đây, sẽ được sử dụng phương pháp xử lý sinh học kỵ khí để xử lý  hiệu quả hàm lượng N tổng, P tổng và một phần hàm lượng BOD,COD trong nước thải.
- Sau đó nước tiếp tục được dẫn qua bể sinh học hiếu khí để xử lý triệt để hàm lượng COD,BOD hiệu quả nhất. Bùn sẽ được bơm qua bể lắng và  một phần được lắng lại và dẫn ra bể chứa bùn rồi xử lý bùn. Còn một phần bùn được tuần hoàn về bể sinh học hiếu khí để cung cấp chất dinh dưỡng cho VSV trong bể.
nước tiếp tục cho qua bể khử trùng,tại đây có thể dùng clo để xử lý các VSV,vi khuẩn có hại trong nước thải rồi cho phép xả ra ngoài môi trường đạt tiêu chuẩn.
Công ty môi trường NHKB chuyên nhận xử lý nước thải thủy sản trên toàn quốc

Thứ Tư, 9 tháng 7, 2014

Ứng dụng nano bạc trong xử lý nước thải ao nuôi tôm

Ứng dụng nano bạc trong xử lý nước thải ao nuôi tôm  

Khi nuôi tôm trong khoảng thời gian dài sẽ dễ dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nuôi do lượng thức ăn dư thừa còn lại, chất thải từ cá hay lượng rác đọng lại ở đáy hồ gây nên tình trạng ô nhiễm hữu cơ. Việc này làm hình thành một lớp bùn ô nhiễm tại đáy hồ, làm phát sinh các khí độc hại như CH4, NO3, NO2, SO2,... Đồng thời cũng hình thành các loài vi sinh vật gây bệnh cho con người và vật nuôi. Việc này không những gây ô nhiễm môi trường mà còn gây ảnh hưởng đến chất lượng và năng suất cá, tôm trong hồ thiệt hại kinh tế rất lớn cho người nông dân.

Tuy là hàng năm người dân vẫn có cách truyển thống là nạo vét ao nuôi nhưng cách truyển thống này ít hiệu quả lại tốn rất nhiều sức lao động nên các nhà khoa học đã nghiên cứu một phương pháp hiệu quả hơn là sử dụng nano bạc để xử lý nước cho ao nuôi.


Nano bạc là gi???
Tuy bạc từ lâu đã được áp dụng trong đời sống từ rất lâu nhưng áp dụng công nghệ nano vào việc diệt khuẩn thì mới được nghiên cứu và áp dụng thực tiễn tại Việt Nam trong vài năm gần đây.
Bạc nano là các hạt bạc ở kích thước nano ( 1nm = 10^-9 m). Để nano bạc tối ưu nhất thì điều quan trọng là phải kiểm soát được độ tinh khiết của bạc, nếu bị lẫn tạp chất thì sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả và quan trọng hơn là có thể ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Tại sao nano bạc lại diệt khuẩn được???
Nano bạc có khả năng diệt khuẩn lên đến 99,99 % , phá hủy và ngăn ngừa hơn 650 loại vi khuẩn ngoài ra nó còn có khả năng khử mùi hôi, nano bạc có hiệu quả hơn rất nhiều so với các chất diệt khuẩn có mặt trên thị trường hiện nay.
Vậy vì sao nano bạc lại hiệu quả như vậy?
Khi tiếp xúc với vi khuẩn và nấm gây hại nano bạc sẽ tác động đến quá trình chuyển hóa và ức chế sự phát triển của các tế bào này. Nano bạc sẽ chặn đường hô hấp, ảnh hưởng đến các quá trình trao đổi, vận chuyển các chất của vi khuẩn. Ngoài ra nó cũng hạn chấ sự phân chia và tăng trưởng của tế bào vi khuẩn và nấm gây bệnh.
khi nano bạc được đưa vào môi trường nước nó sẽ có tác dụng phòng và diệt các nguồn gây bệnh trong ao nuôi, khử mùi hôi trong nước, làm nước trong hơn hạn chế các bệnh thường gặp trên tôm cá như đốm đỏ, đốm trắng, nấm mang, nấm bào tử,...

Bên cạnh đó việc sử dụng nano bạc cũng rất đơn giản, không hết hạn, ít tốn kém chi phí. Nếu được áp dụng rộng rãi trên thực tế sẽ khiến cho ngành chăn nuôi thủy sản phát triển mạnh mẽ trong tương lai.
Công ty môi trường NHKB tư vấn Ứng dụng nano bạc trong xử lý nước thải ao nuôi tôm

công nghệ xử lý nước thải xi mạ

công nghệ xử lý nước thải xi mạ  - Công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước đã góp phần phát triển nền kinh tế đất nước, các ngành công nghiệp ngày càng phát triển mạnh mẽ thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước. Ngày càng cải thiện và nâng cao phục vụ nhu cầu đời sống của con người.Các ngành công nghiệp phát triển mạnh như : công nghiệp sản xuất giấy, mực in, dệt nhuộm... trong đó có ngành sản xuất nước thải xi mạ cũng phát triển.
Mạ kim loại được sử dụng rộng rãi trong ngành sản xuất kim loại với mục đích tạo lớp bảo vệ bề mặt, tính thẩm mỹ và đảm bảo chất lượng cho sản phẩm. Có nhiều hình thức xi mạ khác nhau như: mạ điện, mạ hóa học, mạ nhúng nóng.

  • Mạ điện là quá trình điện hóa cực catot, trong đó bề mặt kim loại là canot, còn dung dịch mạ là anot chứa kim loại mạ. Các ion kim loại khi tham gia phản ứng catot sẽ bị khử điện hóa thành kim loại kết tủa trên bề mặt xử lý.
  • Mạ hóa học dựa trên phản ứng khử hóa học.
  • Mạ nhúng nóng là quá trình vật liệu mạ đi qua bể chứa kim loại và được nhúng nóng ở nhiệt độ cao.

Công nghệ xi mạ chia ra các ngành như: mạ crom, mạ kẽm, mạ Niken, mạ hợp kim
Quy  trình ngành sản xuất xi mạ
Nguyên liệu => phân loại,bảo quản => làm sạch cơ học => tẩy dầu => tẩy rửa bề mặt =>làm sạch bằng điện hóa => dung dịch mạ => dung dịch trợ dung => thành phẩm.
Trong quá trình sản xuất xi mạ nước thải chứa nhiều kim loại nặng có ảnh hưởng tới nhiều đến môi trường sống của hệ sinh thái :gây ngộ độc cho các động vật thủy sinh, gây ngộ độc , tiêu diệt các động vật phù du, gây ảnh hưởng tới mắt xích thức ăn trong chuỗi thức ăn của hệ sinh thái đặc biệt gây ảnh hưởng lâu dài tới sức khỏe của con người nếu như lượng kim loại bị tích tụ lâu dài mà không được xử lý.
giá trị pH dao động có khí pH <3,nước thải có tính axit: pH>9, nước thải có tính kiềm, hàm lượng COD không cao. Vì vậy, để xử lý nước thải xi mạ chúng ta cần chú ý đến việc xử lý hiệu quả hàm lượng kim loại nặng.
Quy trình công nghệ xử lý nước thải xi mạ

Nước thải được dẫn qua song chắn rác cho vào hầm tiếp nhận với mục đích bảo vệ máy bơm và các công trình phía sau không bị rác làm tắc nghẽn.
Và nước tiếp tục được bơm qua bể điều hòa, tại đây sẽ có hệ thống cung cấp khí để điều hòa lưu lượng và chất lượng nước thải ôn định hơn trước khi dẫn nước qua bể phản ứng - nơi được dùng H2SO4, FeCl3 nhằm ổn định độ pH trong nước thải . Tiếp đến nước sẽ được đưa qua bể keo tụ tạo bông, nơi xảy ra hiện tượng keo tụ các chất hòa tan,chất lơ lửng bằng các phản ứng hóa học để hình thành các bông cặn lớn hơn và được lắng ở bể lắng. Bùn trong bể lắng sẽ được dẫn ra bể nén bùn để xử lý, còn nước thải sẽ được tiếp tục dẫn tới bể trung gian để tăng thời gian lưu nước và thời gian tiếp xúc giữa nước và hóa chất xử lý.
sau đó nước được dẫn qua bể trao đổi ion - nơi sẽ xảy ra các quá trình phản ứng để tách các muối kim loại và các kim loại nặng trong nước thải rồi sau đó nước sẽ được thải qua bể chứa nước sạch và thải ra ngoài môi trường.
Công ty môi trường NHKB chuyên xử lý nước thải xi mạ.

Công nghệ xử lý nước thải bằng bioga

Hiện nay hệ thống biogas được sử dụng nhiều để xử lý chất thải chăn nuôi tuy nhiên sau khi xử lý thì thành phần ô nhiễm môi trường vẫn còn rất cao, đặc biệt là các chất hữu cơ, nito, photpho. Vì vậy việc xử lý nước thải biogas trước khi thải ra môi trường rất quan trọng.
Để xử lý được lượng nước thải sau biogas này có nhiều phương pháp trong đó có phương pháp lọc sinh học nhỏ giọt.
Nước thải từ hệ thống biogas được tách ra đưa vào bể điều hòa, để tăng cường tiếp xúc và nâng cao hiệu suất phản ứng tại bể điều hòa ta lắp một hệ thống khuấy trộn. Lưu nước trong bể này khoảng 60- 80h để làm giảm lượng nito, photpho và giảm mùi hôi.
Sau đó nước từ bể này được đưa vào bể lọc nhỏ giọt, tại bể này các chất ô nhiễm được phân hủy hiếu khí nhờ hệ thống vi sinh vật.
Nước tiếp tục được đưa sang bể lắng, một phần nước được tuần hoàn về bể điều hòa để tiếp tục làm giảm lượng nito và photpho. Một phần nước sau khi lọc sinh học nhỏ giọt được đưa sang hồ sinh học, nước được xử lý bởi quá trình thủy sinh học tự nhiên.
Nước sau khi qua quá trình xử lý này đã phù hợp với TCVN và có thể đưa ra môi trường.
Ưu điểm của hệ thống này là mang lại hiệu quả cao, dễ dàng xây dựng và vận hành, chi phí bảo trì thấp. Hơn nữa chi phí đầu tư, xây dựng, vận hành hệ thống không cao nên dễ dàng áp dụng ở những hộ gia đình có quy mô nhỏ lẻ.
Công ty môi trường NHKB nhận tư vấn Công nghệ xử lý nước thải bằng bioga

Công nghệ xử lý nước thải sản xuất bột mì

Ngành công nghiệp lương thực thực phẩm đang ngày càng phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người. Khoai mì cũng là một nguồn lương thực quen thuộc với người dân Việt Nam. Ngành sản xuất khoai mì đem lại những lợi ích kinh tế xã hội nhưng bên cạnh đó cũng gây ra vấn nạn ô nhiễm môi trường cần phải quan tâm. Nguyên nhân là do các nhà máy, cơ sở chế biến bột mì đã xả ra môi trường lương nước thải chưa qua xử lý hay xử lý chưa triệt để, gây ảnh hưởng đến môi trường sống của con người và sinh vật sống xung quanh.

Nguồn thải chủ yếu của ngành sản xuất bột mì chủ yếu từ qui trình sản xuất như: nước rửa củ và tách tinh bột.. Nước thải thường có mùi hôi chua, nước đục... Do trong khoai mì có chứa một hàm lượng lớn protein, cellulose, đường và tinh bột... Đây chính là nguồn gây ô nhiễm trực tiếp cho nước thải, vì vậy trong nước thải có chứa hàm lượng BOD, COD, SS rất cao, ngoài ra trong nước thải còn có chứa chất độc cyanua tồn tại trong nước ở dạng HCN- (chất độc gây nguy hiểm cho con người và sinh vật, ảnh hưởng đến quá trình phân hóa của hệ thần kinh).

Phương pháp xử lý:

Nước thải sẽ chảy qua song chắn rác để loại bỏ rác thải có kích thước lớn từ qui trình sản xuất như: cỏ, rác, vỏ mì,... Sau khi qua song chắn rác nước thải sẽ được tập trung tại bể tiếp nhận rồi sẽ được bơm lên bể điều hòa, ở giai đoạn này sẽ được sục khí để ngăn quá trình lắng cũng như ngăn cản sự sốc tải lưu lượng hữu cơ trong nước để nâng cao hiệu quả cho các quá trình xử lý tiếp theo. Nước thải sẽ tiếp tục chảy qua bể lắng để loại bỏ các cặn có kích thước nhỏ dựa trên nguyên tắc lắng trọng lực, lắng các bông cặn cũng như SS bằng quá trình keo tụ - tạo bông, tuyển nổi... Sau đó nước thải sẽ được bơm sang bể acid để acid hóa các hợp chất hữu cơ hòa tan và hợp chất cyanua có trong nước thải thành các acid hữu cơ (đây là nguyên nhân cản trở hoạt độgn của các vi sinh trong qua trình xử lý sinh học). Tiếp theo nước thải sẽ được xử lý sinh học tại các bể UASB, bể bùn hoạt tính. Ở giai đoạn này nước thải sẽ được loại bỏ một hàm lượng lớn BOD và COD, tuy nhiên ở giai đoạn này có sinh ra khí đáp ứng cho nhu cầu năng lượng và phân hủy các acid hữu cơ thành CO2, H2S.. Sau đó sẽ qua bể lắng 2 để loại bỏ lượng bùn hoạt tính, bùn dư sẽ qua bể chứa bùn và được xử lý. Cuối cùng nước thải sẽ được xử lý bằng phương pháp tự nhiên, nước thải sẽ đi qua mô hình đất ngâp nước sử dụng cỏ vetiver để xử lý với thời gian lưu nhất định. Sau khi nước thải ra khỏi mô hình sẽ đạt tiêu chuẩn loại A theo qui chuẩn QCVN 40-2011.
Công ty môi trường NHKB chuyên cung cấp Công nghệ xử lý nước thải sản xuất bột mì

Thứ Ba, 8 tháng 7, 2014

Xử lý nước thải nhiễm dầu

Trong các ngành công nghiệp của nước ta thì ngành công nghiệp khai thác dầu khí chiếm vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế của đất nước. Ngành công nghiệp này mang lại nguồn xuất siêu rất lớn và là nguồn tài nguyên vô cung quý giá của con người.

Cũng chính vì thế nhiều quốc gia đang nhòm ngó kinh tế dưới lòng biển cảu chúng ta. Tuy nhiên ngành công nghiệp này cũng phát sinh các nguồn thải mà chủ yếu là dầu thải do rò rỉ trong quá trình vận chuyển hoặc do vệ sinh thiết bị máy móc, nhà xưởng- đó là nước thải nhiễm dầu mà chúng ta cần quan tâm xử lý. Trong bài viết này sẽ không nói về giải pháp xử lý tràn dầu trên biển hay đất liền mà đi vào nội dung của vấn đề xử lý nước thải nhiễm dầu ở nhà máy.

Các nguồn thải bao gồm:

- Nước thải bề mặt nhiễm dầu
- Nước thải nhiễm dầu từ khu công nghệ
- Nước thải sinh hoạt
- Nước mưa chảy tràn trong nhà máy
Thành phần và tính chất nước thải: nước thải bị ô nhiễm chủ yếu là các chỉ tiêu SS, BOD, COD, Dầu thải và một số các chỉ tiêu khác. Nước thải nhiễm dầu thường có lưu lượng không nhiều.
Quy trình xử lý nước thải nhiễm dầu:
Nước thải=> Hố thu gom=> Bể tách dầu=> Bể phản ứng+ keo tụ- tạo bông=> Bể lắng=> Bể Aerotank=> Bể lắng=>Trung gian=>Bể lọc=> Nguồn tiếp nhận.

Xử lý nước thải nhiễm dầu

Thuyết minh quy trình:

Nước thải từ các nguồn phát sinh được thu gom về hố thu, tại đây được lắp đặt song chắn rác để loại bỏ các tạp chất lơ lửng. Đông thời, trong hố thu được lắp thiết bị đầu dò mực nước để đảm bảo an toàn cho máy bơm hoạt động. Sau đó nước thải được bơm lên bể tách dầu nhờ vào tỉ trọng của dầu nhẹ hơn nước nên sẽ nổi lên trên bề mặt và có thiết bị tách dầu vớt ra và cho vào bể chứa dầu để xử lý định kì. Nước bên dưới lớp dầu sẽ chảy vào bể phản ứng + Keo tụ- tạo bông.
Tại bể phản ứng nước thải sẽ được châm hóa chất keo tụ nhờ bơm định lượng và cánh khuấy sẽ keo tụ các chất ô nhiễm trong nước thải tạo thành bông cặn li ti và các bông cặn được kết dính lại với nhau ở bể tạo bông nhờ hóa chất trợ keo tụ polymer. Sau đó các bông này sẽ được giữ lại ở bể lắng hóa lý.
Nước sau lắng hóa lý sẽ chảy vào aerotank để tiếp tục xử lý các hợp chất ô nhiễm hữu cơ nhờ vi sinh vật hiếu khí và sau đó chảy vào bể lắng sinh học để loại các bông bù hoạt tính. Nước sau lắng sinh học chảy vào bể trung gian để bơm lên bể lọc và thải ra ngoài.
Công ty môi trường NHKB chuyên Xử lý nước thải nhiễm dầu


CÔNG TY DỊCH VỤ MôI TRƯỜNG NHKB.
Văn Phòng : 57b quốc Lộ 22 – Đông lân – Bà Điểm – Hóc môn.
Điện Thoại: 0938 752 876
Email:  dangthuymt@gmail.com

Thứ Hai, 7 tháng 7, 2014

Hệ thống xử lý nước thải chế biến hạt điều

Nước ta là một trong số các nước có nhiều diện tích đất dành cho canh tác cây công nghiệp. Cây điều là một trong số đó, và để tối ưu hóa và nâng cao chất lượng của các sản phẩm cây công nghiệp. Nhiều nhà máy chế biến được thành lập để tiếp nhận các nguồn nguyên liệu này và qua quá trình chế biến sẽ cho ra các sản phẩm khác nhau. Bên cạnh đó, nước thải từ quá trình sản xuất ở các nhà máy chế biến hạt điều cũng cần được quan tâm xử lý.

Quy trình chế biến hạt điều:

Nguyên liệu=> Ngâm nước, chao hạt điều=> Đốt lò cao hạt và đốt nhân hạt điều=> Bóc vỏ lụa.
Nước thải phát sinh từ khu nhập nguyên liệu đến các công đoạn chế biến chứa hàm lượng cao các chất ô nhiễm, chủ yếu là các chất hữu cơ, các chất lơ lửng, photpho và dâu thải,…
Quy trình xử lý nước thải hạt điều:
Nước thải=> Hố thu=> Bể tách dầu=> Bể điều hòa=> Bể phản ứng=> Keo tụ- tạo bông=> Lắng=> Bể MBBR=> Bể lắng=> Bể trung gian=> Lọc=> Khử trùng=> Nguồn tiếp nhận.
Hệ thống xử lý nước thải chế biến hạt điều

Thuyết minh sơ bộ:
Nước thải từ các nguồn phát thải chảy về hố thu, song chắn rác được đặt trong hố thu để loại các tạp chất ra khỏi nước thải. Sau đó nước thải được bơm từ hố thu đến bể tách dầu để loại dầu thải ra khỏi nước thải và chảy vào bể điều hòa để ổn định lưu lượng và nồng độ nước thải.
Nước thải được bơm từ bể điều hòa đến bể phản ứng , dưới tác dụng của cánh khuấy và hóa chất keo tụ, hóa chất sẽ tác dụng với các chất lơ lửng trong nước thải sẽ tạo các bông cặn nhỏ li ti và chảy sang bể tạo bông để kết dính các bông cặn li ti thành các bông cặn to hơn và dễ lắng nhờ hóa chất trợ keo tụ. Các bông cặn được giữ lại ở bể lắng hóa lý. Phần nước trong chảy sang bể MBBR để tiếp tục xử lý nhờ các vi sinh vật hiếu khí sinh trưởng dính bám trên các giá thể lưu động trong bể MBBR. Nước sau MBBR chảy sang bể lắng sinh học để loại cặn hình thành trong bể MBBR.
Nước sau lắng chảy vào bể trung gian để bơm lên bể lọc, sau đó qua khử trùng và thải ra ngoài.
Công ty môi trường NHKB nhận tư vấn Hệ thống xử lý nước thải chế biến hạt điều

Thứ Năm, 3 tháng 7, 2014

Xử lý nước thải ngành hóa mỹ phẩm

Xã hội ngày càng phát triển hiện đại đến đâu thì nhu cầu con người về các khía cạnh của cuộc sống cũng có nhiều đòi hỏi cần thiết. Trong đó, hóa mỹ phẩm là một trong số các sản phẩm thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày. Vì thế, ngày càng nhiều các nhà máy ngành hóa mỹ phẩm được thành lập và nhanh chóng đi vào hoạt động để đáp ứng được nhu cầu trên. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất công nghiệp luôn có phát sinh chất ô nhiễm, đặc biệt là nước thải. Đầu tư ít nhất một hệ thống xử lý nước thải cho mỗi nhà máy hóa dược phẩm là yêu cầu cấp thiết nên thực hiện.
Quy trình sản xuất các sản phẩm của trong ngành công nghiệp hóa dược phẩm khác nhau và phụ thuộc vào sản phẩm như dầu gội, sữa tắm, nước xả, xà bông tắm, kem đánh răng, bàn chải đánh răng,…

Thành phần và tính chất nước thải:

Xử lý nước thải ngành hóa mỹ phẩm

Nước thải bị ô nhiễm chủ yếu là các chất hoạt động bề mặt, các chất hóa học thải ra trong các công đoạn sản xuất hoặc dư thừa, rơi vãi,…các chỉ tiêu ô nhiễm là COD, COD, SS, P2O5, N,…
Quy trình xử lý nước thải ngành hóa dược phẩm:
Nước thải=>Hố thu=> Bể lắng cát=> Điều hòa=> Bể phản ứng=> Bể keo tụ- tạo bông=> Bể lắng hóa lý=> Bể UASB=> Bể MBBR=> Bể chứa=> Bể khử trùng.
Thuyết minh quy trình xử lý:
Nước thải từ các nguồn phát sinh chảy vào hố thu của trạm xử lý và được loại bỏ các tạp chất ô nhiễm nhờ song chắn rác được đặt trong hố thu. Sau đó nước thải được bơm đến bể lắng cát để loại cát và các chất lơ lửng, giảm SS trong nước thải.
Nước thải được bơm từ bể điều hòa đến bể phản ứng . Tại đây nhờ hệ thống cánh khuấy và hóa chất keo tụ phản ứng với các chất ô nhiễm tạo thành các bông cặn li ti.
Công ty môi trường NHKB nhận Xử lý nước thải ngành hóa mỹ phẩm


CÔNG TY DỊCH VỤ MôI TRƯỜNG NHKB.
Văn Phòng : 57b quốc Lộ 22 – Đông lân – Bà Điểm – Hóc môn.
Điện Thoại: 0938 752 876
Email:  dangthuymt@gmail.com